Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán đất như thế nào?

Bài viết này sẽ tập trung vào việc giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán đất, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực giao dịch bất động sản. Chúng ta sẽ tìm hiểu về quy trình và phương pháp pháp lý để giải quyết tranh chấp này một cách công bằng và hiệu quả.

Hỏi: Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề xin tư vấn như sau: Tôi có một mảnh đất rộng 3000m2, trong đó 100m2 là đất thổ cư. Tôi nhờ hàng xóm giúp xây thêm 300m2 đất thổ cư. Người này đồng ý và cho biết sẽ lỗ 60.000.000 đồng (thậm chí là sáu mươi triệu). Sau 5 lần 7 lần, người này hứa sẽ trả lại Sổ đỏ cho tôi nhưng tôi không nhận. Người này cho biết chỉ được bổ sung thêm 200m2 đất thổ cư. Tôi đồng ý và đợi thêm vài lần nữa mới hứa trả lại Sổ đỏ. Cuối cùng tôi đã nhận được Sổ đỏ, nhưng trong Sổ đỏ tôi nhận được chỉ được cộng thêm 100m2 đất thổ cư. Tôi yêu cầu anh trả lại 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Nhưng anh ta không trả tiền.

Vậy tôi nên nhờ luật sư riêng tư vấn giúp tôi như thế nào?

Tôi chân thành cảm ơn bạn!

Luật sư tư vấn:

Có hai trường hợp như sau:

Thứ nhất, nếu nêu nội dung vụ kiện là thỏa thuận về đất đai mà việc tăng diện tích đất ở không phù hợp với hiện trạng diện tích đất thực tế là vi phạm pháp luật nên theo quy định của pháp luật. Theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Giao dịch dân sự vô hiệu vì vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội:

“Mọi giao dịch dân sự có đối tượng, nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội đều vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện một số hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội bao gồm những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

Vì vậy, hợp đồng trên giữa bạn với hàng xóm không có giá trị pháp lý, tòa án sẽ yêu cầu hàng xóm trả lại tiền cho bạn và bạn sẽ phải hủy bỏ việc tăng trái phép 100m2 đất ở trong Sổ đỏ của cơ quan quản lý đất đai. Đồng thời, hành vi vi phạm của bạn và hàng xóm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham nhũng (điều 289); Tội môi giới hối lộ (điều 290) hoặc tội nhận hối lộ (điều 279) Bộ luật Hình sự 1999.

– Thứ hai, nếu bạn viết nội dung khiếu nại là hợp đồng vay tiền và nhờ hàng xóm trình bày nội dung hợp đồng cũng là hợp đồng vay vốn mà quá trình điều tra của công an không phát hiện ra hợp đồng đất đai. Trong trường hợp này, tòa án sẽ yêu cầu người hàng xóm phải bồi thường cho bạn căn cứ quy định về tội bội tín, chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

  1. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
  2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

 

Chi tiết liên hệ

Công ty Luật Thái Dương FDI Hà Nội

Điện thoại: 0866 222 823

Email: luatthaiduonghanoi@gmail.com

Website: https://luatthaiduonghanoi.com

Fanpage: https://www.facebook.com/luatthaiduongfdihanoi

Địa chỉ: Tòa nhà Licogi 13, Số 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.

0866222823